Thứ Năm, 23 tháng 10, 2014

ĐẢO NGỮ CÂU ĐIỀU KIỆN

Hôm nay Toeic Brotherhood giới thiệu các bạn về ĐẢO NGỮ CÂU ĐIỀU KIỆN

Câu điều kiện loại 1: dùng Should đảo ngữ
Câu điều kiện loại 2: dùng Were đảo ngữ
Câu điều kiện loại 3: dùng Had đảo ngữ



PHÂN TÍCH CHI TIẾT:

1. Câu điều kiện loại 1.
- Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
- Cấu trúc câu điều kiện:
If + S1 + V (hiện tại), S2 + will/may/might/should/can… + V (infinitive)
Cấu trúc đảo ngữ: Should + S1 + (not)+ V (hiện tại), S2 + will/may/might/should/can… + V (infinitive)

Ex: If I get up late, I will be late for school (nếu tôi dậy muộn, tôi sẽ có thể muộn học)
Should I get up late,I will be late for school (tương tự nghĩa câu trên)

2. Câu điều kiện loại 2

- Câu điều kiện loại II còn được gọi là câu điều kiện không có thực ở hiện tại. Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.
- Cấu trúc câu điều kiện: If + S1 + V (quá khứ), S2 + would/might/could… + V (infinitive)
- Cấu trúc đảo ngữ: Were + S1 + (not) + O, S2 + would/might/could… + V (infinitive)
Ex: if I were you, i wouldn't do that (nếu tôi là bạn, tôi sẽ không làm vậy)
Were I you, I wouldn't do that

3. Câu điều kiện loại 3

- Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

- Cấu trúc câu điều kiện: If + S1 + had + PII, S2 + would/might/could… + have + PII
- Cấu trúc đảo ngữ: Had + S1 + (not) + PII, S2 + would/might/could… + have + PII

Ex: If it hadn't been for her help, I couldn't have finished my work (nếu không có sự giúp đỡ của cô ấy, tôi không thể hoàn thành công việc)
Had it not been for her help, I couldn't have finished my work

Không có nhận xét nào :

Đăng nhận xét